DheTemplate Blogger Template
Pre Live Mag Blogger Template
whitePress Blogger Template
Poster Inc Blogger Template
DheTemplate - Free Blogger Templates Everyday
Etiam augue pede, molestie eget, rhoncus at, convallis ut, eros...More
Pre Live Mag Blogger Template
Aliquam sit amet felis. Mauris semper, velit semper laoreet dictum, quam diam dictum urna, nec placerat elit nisl in quam...More
whitePress Blogger Template
Etiam augue pede, molestie eget, rhoncus at, convallis ut, eros...More
Poster Inc Blogger Template
Aliquam sit amet felis. Mauris semper, velit semper laoreet dictum, quam diam dictum urna, nec placerat elit nisl in quam...More
Hiển thị các bài đăng có nhãn Thủ thuật. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Thủ thuật. Hiển thị tất cả bài đăng
Kích hoạt giao diện chuyển ngữ mới trong Google Chrome
Tính năng dịch trang “Page Translate” chắc hẳn không xa lạ gì đối với người dùng Google Chrome, khi bạn truy cập vào trang web có ngôn ngữ khác ngôn ngữ chính của trình duyệt, Chrome sẽ tự động hiển thị thông báo gợi ý chuyển ngữ cho bạn lựa chọn.
Giao diện lựa chọn của tính năng Page Translate trông khá...xấu và khá chiếm diện tích trong trình duyệt, vì thế Google đã tiến hành nâng cấp và thiết kế lại giao diện Page Translate. Tuy nhiên, có lẻ vì chưa hoàn thiện nên Google vẫn để ẩn giao diện mới của Page Translate.
Nếu quan tâm, bạn có thể kích hoạt giao diện mới của Page Translate bằng cách sau:
Mở trình duyệt Google Chrome và nhập “chrome://flags” lên thanh địa chỉ, sau đó nhấn ENTER. Khi đó bạn sẽ truy cập vào trang cài đặt ẩn của Google Chrome, bây giờ hãy nhấn ”Ctrl+F” và nhập vào từ khóa “translate”. Ta sẽ có kết quả sau
<>
Hãy nhấn Enable để kích hoạt giao diện mới, sau đó khởi động lại trình duyệt Chrome để tận hưởng kết quả
<>
Giao diện mới của hộp thoại Page Translate trong khá gọn gàng và chuyên nghiệm phải không?
theo nguồn: genk.vn
Giải phân mảnh cho Windows, có cần chạy thường xuyên?
Nếu có câu hỏi nào về việc làm thế nào để tăng tốc Windows thì trong câu trả lời chắc chắn sẽ có phần gợi ý về việc chống phân mảnh cho ổ đĩa. Điều này có thực sự đúng trong mọi trường hợp?
Trả lời cho câu hỏi trên theo hướng đơn giản thì bạn không cần thực hiện công việc chống phân mảnh ở những phiên bản hệ điều hành mới nhất ở hiện tại. Nếu cần một câu trả lời cụ thể hơn, mời bạn hãy tham khảo những lí do sau đây.
Nếu bạn đang cài đặt và sử dụng Windows trên ổ đĩa SSD
Nếu bạn đang sử dụng ổ đĩa SSD (Solid State Drive) cho máy tính của mình, bạn không nên và không cần phải thực hiện việc chống phân mảnh ổ đĩa để tránh gây hao mòn ổ đĩa - theo nghĩa đen và nghĩa bóng - và Windows 7 hoặc 8 đủ thông minh để tự vô hiệu hóa việc phân mảnh cho ổ đĩa SSD. Điều này cũng được nhân viên của Microsoft nói đến trong một bài viết trên blog của hãng, bạn có thể xem qua tại đây.
Nếu bạn đang sử dụng Windows Vista trên ổ SSD, bạn hãy kiểm tra lại và vô hiệu hóa việc chống phân mảnh tự động. Và nếu bạn đang sử dụng Windows XP trên ổ SSD thì có vẻ “hơi phí” khi bạn đang sử dụng một ổ cứng đắt tiền cho một hệ điều hành “cổ đại” và không được hỗ trợ phải không?
Nếu bạn đang sử dụng hệ điều hành Windows 7 hoặc 8.x
Khi bạn sử dụng Windows 7 hoặc 8.x hay thậm chí là Windows Vista thì hệ thống của bạn đã được cấu hình và lên lịch để tự động thực hiện việc chống phân mảnh một cách thường xuyên - cụ thể là vào 01 giờ sáng thứ Tư hàng tuần. Người dùng có thể kiểm tra và thay đổi lịch trình này bằng cách truy cập vào ứng dụng Disk Defragmenter từ Control Panel > Administrative Tools.
<>
Có một ngoại lệ xảy ra gây cản trở cho việc tự động chống phân mảnh cho ổ đĩa là việc người dùng sử dụng máy tính xong và tắt hẳn nên Windows không thể xác định được thời gian nhàn rỗi để tiến hành quá trình vì thế sẽ gây nên tình trạng gián đoạn. Do đó, đôi khi bạn nên kiểm tra lại việc chống phân mảnh của Windows, nếu ổ đĩa không được chống phân mảnh trong thời gian dài thì bạn nên thực hiện việc này theo cách thủ công.
Về phần Windows XP
Không có gì lạ khi Windows XP không được Microsoft trang bị tính năng tự động chống phân mảnh. Điều này cũng có nghĩa là bạn phải tự thực hiện công việc này theo cách thủ công và thường xuyên.
<>
Thường xuyên như thế nào?
Cụ thể là nó phụ thuộc vào việc bạn tạo ra, tải về, viết hay xóa bao nhiêu dữ liệu trong quá trình sử dụng. Nếu quá nhiều thì một lần/ tuần, còn ít hơn thì có lẽ mỗi tháng một lần là được.
Có nên sử dụng phần mềm chống phân mảnh của bên thứ ba?
Hiện nay có khá nhiều các phần mềm có chức năng chống phân mảnh, cả miễn phí lẩn trả phí nhưng trong giới hạn điều kiện thử nghiệm của chúng tôi thì không có một ổ cứng tiêu chuẩn nào để có thể thử nghiệm hiệu năng cũng như hiệu suất của chúng hơn hẳn ứng dụng mặc định của Windows ở điểm nào. Có chăng thì chúng được bổ sung thêm một số các tính năng mới giúp người dùng chủ động hơn trong việc chống phân mảnh ổ đĩa.
<>
Tuy nhiên, nếu là Windows XP thì bạn có thể sử dụng những phần mềm của bên thứ ba để việc thực hiện công việc chống phân mảnh cho ổ cứng trở nên đơn giản và tự động, thoải mái hơn.
Kết
Có quá nhiều các luận điểm cho câu hỏi ở tiêu đề bài viết này và nếu bạn cảm thấy không thể đọc hết thì chúng tôi sẽ tóm gọn lại như sau:
Với ổ cứng SSD: không cần phải thực hiện việc chống phân mảnh
Với Windows Vista, 7 và 8: Không cần bận tâm vì nó đã được lên lịch một cách tự động
Với Windows XP: Bạn nên nâng cấp lên phiên bản mới hơn, nếu không có thể sử dụng phần mềm của bên thứ ba - như Defraggler của hãng Piriform chẳng hạn.
theo nguồn: genk.vn
Xóa mật khẩu bảo vệ tập tin PDF với Coolmuster PDF Password Remover
Một số người dùng thường có thói quen thiết lập mật khẩu bảo vệ cho các tập tin tài liệu quan trọng nhằm tránh trường hợp bị sao chép, in ấn, chỉnh sửa hay bị đánh cắp bởi người dùng khác, nhất là các tập tin PDF. Và đôi khi, có thể bạn sẽ vô tình quên mất mật khẩu bảo vệ của tập tin nhưng bạn đang cần sử dụng ngay thì phải làm thế nào? Coolmuster PDF Password Remover có lẽ là giải pháp mà bạn nên cần đến.
<>
Sao khi tải về, bạn cài đặt và khởi động Coolmuster PDF Password Remover lên. Trong giao diện chính của phần mềm, bạn nhấn vào Add Files và bắt đầu thêm vào các tập tin PDF cần mở khóa. Sau khi thêm tập tin vào chương trình, ta có 03 trường hợp xảy ra như sau:
- Nếu có một biểu tượng khóa nhỏ xuất hiện trên danh sách tập tin PDF, điều đó có nghĩa tập tin PDF đã được bảo vệ bằng một mật khẩu người dùng hoặc mật khẩu mở. Do đó, bạn cần nhập đúng mật khẩu để mở khóa tập tin.
- Nếu không có biểu tượng khóa nào xuất hiện, điều đó có nghĩa PDF được bảo vệ bằng mật khẩu chủ sở hữu và chương trình sẽ giải mã nó trực tiếp.
- Nếu có một biểu tượng dấu gạch chéo, điều này sẽ có nghĩa tập tin PDF không được hỗ trợ.
<>
Tiếp theo, bạn hãy thiết lập đường dẫn xuất tập tin bằng cách nhấn vào nút “Browse” ở phía dưới cùng của giao diện. Và sau khi đã hoàn thành các bước, bây giờ bạn hãy nhấn vào “Start” để chương trình bắt đầu làm việc.
<>
Quá trình giải mã nhanh hay chậm tùy thuộc vào độ khó của mật khẩu bảo vệ của tập tin. Bạn đọc quan tâm có thể tìm hiểu thêm và tải về dùng thử tại đây.
theo nguồn: genk.vn
Chuyển đổi qua lại giữa PDF và Word trực tuyến
Với các phiên bản Office mới nhất, việc chuyển đổi từ Word sang PDF khá dễ dàng. Tuy nhiên, nếu máy tính không cài đặt sẳn Office hay không có bất cứ công cụ nào để phục vụ nhu cầu chuyển đổi qua lại giữa 2 kiểu tập tin này thì sao? Lúc này dịch vụ PDFonline có lẻ là thứ mà bạn sẽ cần đến.
<>
Là dịch vụ trực tuyến, PDFonline cung cáp cho người dùng nhiều tùy chọn thao tác với tập tin PDF, trong đó nổi bật là khả năng chuyển đổi từ PDF sang Word và ngược lại. Bạn có thể thực hiện bằng cách truy cập vào website PDFonline tại đây và nhấn chọn thao tác mình cần.
<>
Sau khi lựa chọn xong, bạn nhấn vào Upload a File to Convert… và điều hướng đến tập tin mình cần chuyển đổi, nhấn Open để dịch vụ tiến hành việc tải lên và chuyển đổi.
<>
Khi quá trình chuyển đổi hoàn tất, bạn sẽ được cung cấp liên kết tải về tập tin kết quả.
<>
Ngoài việc hỗ trợ chuyển đổi các định dạng Word sang PDF, PDFonline còn hỗ trợ nhiều định dạng khác như Excel, PPT, TXT, JPG, PNG, BMP, TIFF, GIF sang PDF.
theo nguồn: sohoa.vnexpress.net
Làm thế nào để quét và sửa lỗi cho Windows từ bên ngoài?
Nếu Windows bị lỗi do phần mềm độc hại hoặc bị virus làm hư hại từ bên trong thì nếu bạn khởi chạy một trình antivirus ngay trong đó để quét và kiểm tra thì sẽ rất khó để phát hiện ra vấn đề vì các chương trình độc hại sẽ khởi động và ngăn chặn những việc mà chương trình bảo vệ muốn làm trước. Và cách cần thiết duy nhất vào lúc này là khởi chạy nó ở chế độ “bên ngoài” Windows.
Vậy làm thế nào để quét và sửa chữa các vấn đề phát sinh trên Windows có nguyên nhân từ virus hoặc phần mềm độc hại bằng cách cứu hộ từ môi trường bên ngoài?
Khởi động vào chế độ Safe Mode
Với chế độ này, Windows chỉ đơn thuần hoạt động với những thành phần chính từ nó và không có bất kỳ sự can thiệp nào của phần mềm “ngoại lai”. Do đó, bạn có thể cài đặt một trình antivirus mạnh mẽ và chuyên nghiệp để tiến hành quét và loại bỏ virus hoặc các phần mềm độc hại cho Windows.
Với Windows XP, Vista và Windows 7, việc khởi chạy vào chế độ Safe Mode khá đơn giản. Nhưng với Windows 8, bạn phải thiết lập đôi chút.
Bằng cách truy cập vào thành Windows Charm, nhấn và giữ phím Shift cùng lúc nhấn vào Restart. Windows sẽ khởi động lại và truy cập thẳng vào menu Boot của nó, tại đây bạn hãy nhấn Troubleshoot > Advanced Options > Startup Settings > Restart. Trong giao diện Startup Settings, bạn hãy nhấn F4 hoặc 4 để truy cập vào chế độ Safe Mode, hoặc F5 hoặc 5 để truy cập vào chế độ Safe Mode with Networking.
Máy tính sẽ khởi động lại và truy cập vào chế độ Safe Mode theo lựa chọn của bạn.
Sử dụng đĩa cứu hộ Antivirus Boot Disc
Các nhà phát hành có uy tín của các thương hiệu antivirus nổi tiếng thường cung cấp cho người dùng tính năng tạo đĩa cứu hộ có chứa bộ sản phẩm Antivirus do hãng phát triển. Người dùng có thể tự tạo cho mình 1 chiếc CD hoặc DVD cứu hộ dùng để quét và loại bỏ các mối nguy hiểm trên Windows ngay trên môi trường mà Antivirus Boot Disc tạo ra.
Phần lớn các môi trường này được tạo ra từ nhân Linux và được tùy biến lại để phát huy khả năng tìm diệt mã độc và cứu hộ cho Windows.
Quét Window trong môi trường Linux Live CD
Nghe có vẻ hơi..ảo nhưng bạn có thể quét và tiêu diệt virus hoặc phần mềm độc hại từ hệ điều hành Linux, mà cụ thể là môi trường Linux Live CD.
Linux Live CD là tính năng dùng thử hệ điều hành Linux trước khi quyết định cài đặt vào máy tính. Do đó, bạn có thể lợi dụng tính năng này để khởi động vào môi trường Linux, sau đó tìm và cài đặt một trình antivirus mạnh mẽ nào đó như AVG for Linux hoặc BitDefender for Unices và sử dụng nó để quét và loại trừ virus hoặc phần mềm độc trên Windows.
Tháo ổ cứng trên máy tính đã bị nhiễm và kết nối nó vào một máy tính để bàn khác
Cách làm này khá hữu dụng nếu như bạn đang làm việc với 2 hoặc nhiều máy tính khác. Bạn có thể tháo ổ cứng ở máy tính đang bị virus hoặc phần mềm độc hại làm ảnh hưởng và gắn nó vào một máy tính đang ở trạng thái an toàn cao nhất, sau đó dùng trình diệt virus của máy tính này để quét và loại trừ các phần mềm độc hại và virus trên ổ cứng bị nhiễm.
Nhìn chung thì ngoài các cách làm trên, người dùng cũng nên thường xuyên tiến hành sao lưu dữ liệu để đề phòng các vấn đề phát sinh bạn nhé.
theo nguồn: genk.vn
Tự tạo mật khẩu bảo vệ thư mục mà không dùng đến phần mềm
Có rất nhiều các phương pháp để người dùng đặt mật khẩu bảo vệ thư mục trên Windows, và phần lớn đều nhờ đến sự giúp sức của các phần mềm. Tuy nhiên, nếu thích bạn vẫn có thể tự đặt mật khẩu cho thư mục mình cần bằng tay không mà không cần đến sự trợ giúp của phần mềm.
Nếu quan tâm, bạn có thể tham khảo hướng dẫn sau
Đầu tiên, hãy tạo một thư mục nào đó để đặt các tập tin cần khóa vào bên trong. Nếu đã tạo sẳn, bạn có thể bỏ qua bước này.
Sau khi tạo xong thư mục, hãy mở nó ra. Nhấn phải chuột và chọn New > Text Document.
Mở tập tin mới tạo ra và dán vào đoạn mã sau, nhưng hãy thay đổi giá trị PASSWORD_GOES_HERE thành mật khẩu mà muốn đặt.
cls
@ECHO OFF
title Folder Private
if EXIST "Genk Locker" goto UNLOCK
if NOT EXIST Private goto MDLOCKER
:CONFIRM
echo Are you sure you want to lock the folder(Y/N)
set/p "cho=>"
if %cho%==Y goto LOCK
if %cho%==y goto LOCK
if %cho%==n goto END
if %cho%==N goto END
echo Invalid choice.
goto CONFIRM
:LOCK
ren Private "Genk Locker"
attrib +h +s "Genk Locker"
echo Folder locked
goto End
:UNLOCK
echo Enter password to unlock folder
set/p "pass=>"
if NOT %pass%== PASSWORD_GOES_HERE goto FAIL
attrib -h -s "Genk Locker"
ren "Genk Locker" Private
echo Folder Unlocked successfully
goto End
:FAIL
echo Invalid password
goto end
:MDLOCKER
md Private
echo Private created successfully
goto End
:End
Sau đó lưu lại với tên và định dạng là “locker.bat”
Bây giờ bạn có thể xóa tập tin TXT mà mình đã tạo lúc này và sau đó nhấn đôi chuột vào tập tin locker.bat để nó hoạt động. Khi đó một thư mục mới có tên “Private” sẽ xuất hiện.
Bạn hãy tiến hành di chuyển các dữ liệu cần bảo mật vào thư mục Private, sau khi đã hoàn tất, hãy nhấn đôi chuột vào tập tin locker.bat. Ngay lập tức một hộp thoại dòng lệnh sẽ xuất hiện với nội dung hỏi bạn có đồng ý cho việc ẩn thư mục này không, hãy nhập “Y” và nhấn ENTER
Sau khi thực hiện, thư mục Private sẽ biến mất. Khi muốn truy cập vào thư mục Private, bạn hãy nhấn đôi chuột vào tập tin locker.bat và tiến hành nhập mật khẩu đã đặt trong cửa sổ dòng lệnh và nhấn ENTER.
Nếu cần, bạn có thể ẩn luôn tập tin locker.bat bằng cách đánh dấu vào lựa chọn Hidden trong cửa sổ Properties của nó.
Và khi cần đổi mật khẩu, hãy nhấn phải chuột vào tập tin locker.bat, chọn Edit và tiến hành thay đổi mật khẩu là xong.
Khá đơn giản phải không? Hi vọng bài viết sẽ có ích cho bạn.
theo nguồn: genk.vn
Dùng chung máy in giữa Windows, Mac và Linux trong cùng 1 mạng
Tuy khác nhau nhưng Windows, Mac và Linux có thể kết nối với nhau để chia sẻ qua lại các tập tin trên cùng một mạng. Và máy in cũng không ngoại lệ, tất cả các máy sử dụng Windows, Mac và Linux trong cùng một mạng có thể dùng chung một máy in một cách dễ dàng nếu như bạn biết cách thiết lập cho việc chia sẻ này.
Sau đây là hướng dẫn cách thiết lập và kết nối dùng chung máy in giữa Windows, Mac và Linux trong cùng 1 mạng kết nối, mời bạn đọc tham khảo.
Chia sẻ máy in từ Windows
Khởi động Windows lên và truy cập vào Control Panel > Network and Sharing Center. Sau đó nhấn vào dòng “Change advanced sharing settings”. Trong mục tùy chỉnh này, bạn hãy tìm đến nhóm File and print sharing và đánh dấu vào tùy chọn Turn on…
<>
Tiếp theo, bạn quay lại Control Panel và nhấn chọn Devices and Printers. Trong danh sách các thiết bị đã và đang kết nối với máy tính, bạn nhấn phải chuột vào tên máy in mình muốn chia sẻ và chọn lệnh Printer properties
<>
Một cửa sổ thiết lập hiện lên, bạn hãy nhấn vào tab Sharing và đánh dấu vào mục Sharing this Printer cùng với việc đặt tên máy in vào dòng Share name.
<>
Kết nối với máy in trong Windows
Mở Windows Explorer hoặc File Explorer lên và nhấn vào Network. Bạn sẽ thấy biểu tượng chiếc máy in đang được chia sẻ cùng mạng, lúc này hãy nhấn đôi chuột vào nó để tiến hành việc cấu hình kết nối với chiếc máy in.
<>
Trong mục Add Printer, bạn sẽ thấy danh sách các máy in đang được chia sẻ, hãy nhấn vào tên máy in mình muốn kết nối là xong.
<>
Chia sẻ máy in từ OS X
Khởi động OS X và truy cập vào System Preferences > Printers and Scanners. Trong giao diện tùy chỉnh này, bạn hãy đánh dấu vào mục “Share this printer on the network”
<>
Tiếp theo bạn hãy nhấn vào nút Sharing Preferences để tiến hành đặt tên cho máy in và đánh dấu vào tùy chọn Printer Sharing.
<>
Kết nối với máy in trong OS X
Truy cập vào System Preferences > Printers and Scanners và nhấn vào nút “ ”, sau đó chọn lệnh Add Printer or Scanner.
<>
Trong giao diện tùy chỉnh tiếp theo, bạn hãy nhấn vào biểu tượng Windows, chọn tiếp Windows PC’s workgroup, nhấn vào tên máy tính đang chia sẻ máy in và cuối cùng là chọn đúng tên máy in đang được chia sẻ rồi nhấn Add là xong.
<>
Chia sẻ máy in từ Linux
Truy cập vào Ubuntu’s System Settings > Printers, nhấn chọn vào máy in cần chia sẻ và truy cập vào Server > Settings
<>
Một cửa sổ tùy chỉnh sẽ xuất hiện, bạn hãy đánh dấu vào mục “Publish shared printers connected to this system” và nhấn OK.
<>
Quay trở lại mục Printers, nhấn phải chuột vào máy in và chọn Properties > Policies và đánh dấu vào các tùy chọn như hình dưới
<>
Kết nối với máy in trong Linux
Truy cập vào Ubuntu’s System Settings > Printers, nhấn vào nút “ ” để kết nối với máy in đang được chia sẻ.
<>
Trong cửa sổ New Printer, bạn hãy tiến hành duyệt đến vị trí máy in đang được chia sẻ từ máy tính trong mạng và nhấn OK. Đôi khi bạn sẽ cần phải cài đặt driver để máy tính có thể nhận diện được máy in.
<>
Một điều khá thú vị là Linux có thể tự nhận diện được máy in được chia sẻ từ OS X và tự động kết nối nên bạn sẽ không cần phải làm gì hết.
<>
Chúc bạn thành công.
theo nguồn: genk.vn
Cách reset lại Launcher mặc định trên Android
Người dùng Android khá thoải mái về vấn đề tùy biến giao diện launcher bằng sự trợ giúp của các ứng dụng của bên thứ ba. Và trong thời gian dài, chắc hẳn bạn đã từng sử dụng qua các launcher khá tuyệt như Espier Launcher 7, Nova Launcher hay Aviate nhằm thay đổi phong cách cho chiếc điện thoại Android của mình.
Tuy nhiên, một vấn đề là sau thời gian dài sử dụng, chắc ai cũng muốn về lại với launcher mặc định phải không? Một số các ứng dụng cung cấp thêm tùy chọn Exit giúp bạn thoát ra và trở về với launcher mặc định nhưng một số lại không. Vậy ta phải làm sao? Mời bạn xem hướng dẫn sau đây.
Truy cập vào Settings.
Nhấn chọn Apps, sau đó nhấn All.
Tìm đến tên launcher mà bạn đang sử dụng và nhấn vào nó. Tìm đến tùy chọn Clear Defaults và nhấn vào nó.
Nhấn phím Home để thoát ra màn hình chính, bạn sẽ thấy một hộp thoại tùy chọn launcher sẽ xuất hiện. Hãy nhấn vào tùy chọn Launcher và nhấn tiếp Always.
Như vậy là xong, thiết bị Android của bạn sẽ quay trở lại với giao diện launcher mặc định ban đầu, và bạn sẽ cảm thấy khá thoải mái và mượt mà khi sử dụng đấy.
theo nguồn: genk.vn
5 Cách để xóa một tập tin đang "treo" trong Windows
Vấn đề này thường xảy ra ở các tập tin media đã phát trước đó trong Windows Media Player nhưng cũng đôi khi xuất hiện ở các định dạng khác. Thường thì lí do dẫn đến vấn đề này là do người dùng thực hiện thao tác đóng tập tin không đúng cách nên Windows vẫn cho phép tập tin chạy ở chế độ nền.
Bạn đã đóng ứng dụng dùng để mở tập tin cần xóa chưa?
Có thể bạn đang sử dụng một phần mềm nào đó để mở tập tin cần xóa và chưa đóng tập tin này cùng phần mềm lại. Vì thế hãy chắc chắn là bạn đã đóng cả 2 lại trước khi quyết định xóa.
Hãy khởi động lại Windows
Khởi động lại Windows là phương pháp hầu như giải quyết hết mọi vấn đề đang xảy ra. Thao tác này hoàn toàn dễ thực hiện và không đòi hỏi bất kỳ kiến thức hay kĩ năng tin học nào cả. Vì thao tác này sẽ xóa hết các ghi nhớ trong bộ nhớ RAM nên vấn đề “treo” tập tin sẽ được giải quyết triệt để. Và nếu không có kinh nghiệm thì bạn nên áp dụng cách thức này.
<>
Tắt ứng dụng thông qua Task Manager
Cách làm này cũng thường được áp dụng để giải quyết nhanh vấn đề đã nêu ở trên. Đôi khi việc đóng ứng dụng đang mở tập tin không đúng cách sẽ dẫn đến việc ứng dụng tiếp tục việc “chạy nền”, vì thế bạn không thể xóa tập tin được.
<>
Cách đơn giản là bạn hãy khởi động tính năng Task Manager của Windows lên, tìm và nhấn chọn vào tên ứng dụng đã đóng mà vẫn đang còn chạy trong nền, sau đó nhấn chọn End Task là xong.
Mở khóa tập tin bằng cách sử dụng công cụ của bên thứ ba
Đôi khi vấn đề nằm ở việc tập tin bị khóa, ngay cả khi bạn chính là chủ sở hữu. Bạn có thể giải quyết bằng cách sử dụng dòng lệnh để xóa tập tin này ngay trong Windows Explorer. Tuy nhiên, nếu không biết, bạn có thể sử dụng đến công cụ trợ giúp.
Và sự lựa chọn mà tôi khuyên dùng đó là Unlocker. Ưu đểm nổi bật của chương trình này là cực kì nhỏ gọn và hoàn toàn miễn phí nên rất thuận tiện cho các bạn trong quá trình sử dụng. Sau khi được cài đặt mặc định chương trình sẽ được tích hợp vào trong menu mở rộng khi bạn nhấn phải chuột vào một tập tin hoặc thư mục bất kỳ.
<>
Unlocker tỏ ra đặc biệt hữu hiệu trong những trường hợp người dùng muốn xóa ftập tin trên Windows mà gặp phải thông báo lỗi như sau:
- Cannot delete file: Access is denied.
- There has been a sharing violation.
- The source or destination file may be in use.
- The file is in use by another program or user.
- Make sure the disk is not full or write-protected and that the file is not currently in use.
Truy cập vào chế độ Safe Mode của Windows
Phương pháp an toàn cuối cùng mà Genk sẽ giới thiệu là cách truy cập vào chế độ Safe Mode của Windows. Có thể tập tin bạn cần xóa đã tự động được đưa vào chế độ tự khởi động cùng Windows, mặc dù bạn đã cố gắng bẻ khóa để xóa nó nhưng mọi chuyện vẫn như cũ. Vậy thì chỉ còn cách xóa nó trong chế độ Safe Mode của Windows mà thôi.
<>
Nếu sử dụng Windows 7, bạn hãy khởi động lại Windows và nhấn liên tục phím F8 cho đến khi bạn thấy được tùy chọn Safe Mode. Còn nếu đang sử dụng Windows 8, bạn hãy nhấn giữ phím SHIFT trong khi nhấn chọn Power > Restart. Sau đó lần lượt nhấn Troubleshoot > Advanced options > Startup Settings và chọn Enable Safe Mode. Kết thúc, hãy nhấn Restart.
Tất cả chỉ đơn giản thế thôi. Hi vọng bài viết sẽ giúp bạn giải quyết được vấn đề.
theo nguồn: genk.vn
Hướng dẫn boot từ usb trong máy ảo VirtualBox
Đầu tiên bạn cắm usb chứa hệ điều hành bạn muốn khởi động, chạy hộp thoại Run thông qua phím tắt Windows + R rồi gõ vào diskmgmt.msc và nhấn Enter. Ở hộp thoại Disk Management hiện lên, bạn để ý và nhớ số của USB, chẳng hạn như trong hình này usb là đĩa số một.
Tiếp theo bạn chạy Command Prompt dưới quyền quản trị. Trên Windows 7 thì bạn vào menu Start, tìm với từ khóa "cmd" và nhấp phải vào kết quả, chọn "Run as administrator". Trên Windows 8/8.1 bạn nhấn Windows + X rồi chọn Command Prompt (Administrator).
Bạn nhập dòng lệnh sau vào cửa sổ của Command Prompt rồi nhấn Enter.
cd %programfiles%\Oracle\VirtualBox
Dòng lệnh này sẽ dẫn đến thư mục cài đặt của VirtualBox, nếu bạn cài VirtualBox lên thư mục khác thì bạn phải nhập chính xác của thư mục đó vào.
Bạn tiếp tục gõ vào cửa sổ Command Prompt câu lệnh sau:
VBoxManage internalcommands createrawvmdk -filename C:\usb.vmdk -rawdisk \\.\PhysicalDrive#
Bạn thay dấu # bằng số của USB bạn đã xem ở trên. Bạn có thể thay C:\usb.vmdk bằng bất kỳ đường dẫn nào bạn thích. Lệnh này sẽ tạo một ổ đĩa cho máy ảo (VMDK) theo đường dẫn bạn đã chọn. Khi bạn mở tập tin VMDK này trong VirtualBox, VirtualBox sẽ truy cập vào ổ đĩa vậy lý thực trên máy của bạn.
Tiếp theo bạn chạy VirtualBox dưới quyền quản trị, bạn nhấp phải vào shortcut của VirtualBox rồi chọn "Run as administrator".
Bạn tạo một máy ảo mới thông qua nút New, chọn hệ điều hành trên ổ USB khi tới mục này.
Khi tới phần chọn ổ đĩa, bạn chọn Use an existing virtual hard drive file rồi chọn đường dẫn đến file vmdk lúc nãy đã tạo. Lúc này thì khi bạn khởi động máy ảo lên thì máy ảo này sẽ boot trực tiếp từ USB chứa hệ điều hành mà lúc nãy bạn đã cắm vào như khi bạn boot bằng USB trên máy thật.
Lưu ý rằng ổ USB phải là ổ cứng đầu tiên của máy ảo, nếu không thì máy ảo sẽ không thể khởi động từ USB được. Nói nôm na thì bạn không thể tạo một cái máy ảo trước rồi cắm USB vào sau được.
Còn nếu bạn muốn cài hệ điều hành từ USB thì bạn cần thêm một ổ cứng khác từ cửa sổ cài đặt của máy ảo, nhưng phải ưu tiên vị trí của ổ USB là vị trí thứ nhất.
Bạn cũng có thể làm tương tự đối với hệ điều hành Windows. Hy vọng bài viết có ích cho bạn.
theo nguồn: genk.vn
Những thủ thuật giúp tăng tốc Chrome trên Android
Tùy thuộc vào thiết bị Android mà bạn đang dùng, trình duyệt Chrome hoặc Firefox có thể hoạt động tốt nhiệm vụ của nó hoặc trở nên chậm chạp.
Bên cạnh đó phần cứng của thiết bị cũng đóng vai trò khá quan trọng trong hoạt động của phần mềm. Và nếu đang sử dụng trình duyệt Google Chrome trên Android mà bạn cảm thấy tốc độ hoạt động và hiệu suất làm việc không được ưng ý cho lắm thì bạn có thể muốn thử một số mẹo tùy chỉnh sau đây.
Khởi động trình duyệt Google Chrome trên Android lên, nhập dòng “chrome://flags” lên thanh địa chỉ và nhấn ENTER.
Khi đó bạn sẽ truy cập vào trang thiết lập ẩn của trình duyệt, lần lượt tìm và thay đổi các thiết lập sau:
- show-fps-counter: nhấn Enable
- maximum-tiles-for-interest-area: thay đổi thông số thành 256 hoặc 512 tùy ý
- enable-spdy4a2: nhấn Enable
<>
Sau khi thay đổi xong các giá trị trên, bạn hãy tắt và khởi động lại Google Chrome trên Android để kiểm tra kết quả nhé.
theo nguồn: genk.vn
Chèn biểu tượng vui khi soạn thảo trên iPhone, iPad
Các biểu tượng mặt cười đã trở thành một ngôn ngữ truyền thông quen thuộc trên Internet giúp truyền đạt nhiều hơn cả chữ viết. Emoji được chuẩn hóa và có mặt trên các nền tảng di động của Google, Apple hay Microsoft.
Để kích hoạt bàn phím Emoji trên iOS, người dùng truy cập Settings > General > Keyboard. Chọn mục Keyboards > Add New Keyboard... và chọn thẻ Emoji.
Kích hoạt bàn phím Emoji trên iOS.
Để chuyển sang bàn phím Emoji khi gõ văn bản, chạm vào biểu tượng quả cầu bên cạnh phím cách (Space). Chạm hoặc giữ phím đó thêm lần nữa để chuyển về bàn phím thông thường. Bàn phím Emoji được Apple tích hợp trên iOS 5 và các phiên bản mới hơn.
Chuyển đổi nhanh giữa bàn phím chuẩn và Emoji.
Theo Đình Nam (Sohoa)
4 Cách để Reset lại Windows về trạng thái ban đầu
Reset lại Windows là cách nhanh nhất và dễ dàng nhất để đưa Windows trở lại trạng thái bình thường ban đầu. Mặc cho hiện tại Windows đang hoạt động rất chậm và nhiễm virus. Cách làm này sẽ hoàn toàn làm Windows trở nên “sạch sẽ” và cho hiệu suất tối ưu trở lại.
Bài viết này sẽ giới thiệu đến bạn 04 cách khác nhau để có thể Reset Windows trên máy tính, mời bạn tham khảo.
Sử dụng phân vùng phục hồi
Thường gặp trên các laptop được cài sẳn Windows cùng khóa bản quyền theo máy. Hãng sản xuất sẽ tạo sẳn một phân vùng để người dùng có thể nhanh chóng phục hồi laptop về trạng thái ban đầu như khi vừa sản xuất.
<>
Phân vùng này thường bị ẩn và không thể dễ dàng xóa khi người dùng Format lại ổ đĩa. Tùy nhà sản xuất mà tính năng Recovery Partition sẽ được ẩn hoặc hiện ra ở màn hình khởi động máy tính. Và bạn có thể khởi động vào chế độ này bằng phím F (từ 1 đến 12 tùy dòng máy và tùy nhà sản xuất thiết lập) ngay sau khi nhấn nút nguồn để khởi động máy tính.
Danh sách một số phím tắt truy cập vào chế độ Recovery ở một số hãng máy tính:
- Acer – Alt + F10
- Asus – F9
- Dell/Alienware – F8
- HP – F11
- Lenovo – F11
- MSI – F3
- Samsung – F4
- Sony – F10
Sử dụng đĩa phục hồi (Recovery Disc)
Nếu máy tính không có sẳn phân vùng phục hồi, bạn sẽ được nhà sản xuất đính kèm thêm đĩa phục hồi (Recovery Disc) khi mua máy tính có cài sẳn Windows bản quyền (hoặc khóa bản quyền theo máy).
<>
Đây thường là đĩa CD hoặc DVD có chứa tất cả các dữ liệu để người dùng có thể nhanh chóng thiết lập phục hồi Windows lại trạng thái ban đầu ngay khi mua máy và sẽ được lưu trữ trong một phân vùng phục hồi trên đĩa.
Sử dụng tính năng “Refresh” hoặc “Reset” trong Windows 8
Nếu bạn sử dụng Windows 8 hoặc mới hơn, bạn sẽ may mắn được Microsoft trang bị 2 tính năng khá hữu ích là “Refresh” và “Reset”. Nhờ có 2 tính năng này mà bạn có lẽ sẽ không cần sử dụng đến phân vùng phục hồi và đĩa phục hồi mỗi khi cần thiết.
<>
- Refresh: Tùy chọn này sẽ tiến hành cài đặt và làm mới Windows 8 theo mặc định của nhà sản xuất nhưng vẫn giữ nguyên các dữ liệu trên máy tính như cũ như các tập tin, hình ảnh, âm nhạc và các ứng dụng (Desktop và Metro). Tùy chọn này có thể được sử dụng nếu bạn gặp một số lỗi cứng đầu trên Windows mà không thể giải quyết và trên hết là không muốn làm mất các tập tin cũng như các ứng dụng đang sử dụng trên hệ thống.
- Reset: Không giống như Refresh, tùy chọn này sẽ tiến hành thiết lập lại hệ điều hành Windows 8 và xóa tất cả các ứng dụng, các tập tin, âm nhạc, hình ảnh giống như bạn cài đặt mới lại hệ thống. Tùy chọn này có thể được sử dụng khi bạn muốn cài đặt mới lại hệ thống hoặc chuyển máy tính của bạn cho người khác sử dụng. Quá trình này sẽ yêu cầu người dùng nhập key của Windows 8 mới có thể thực hiện.
Cài đặt Windows lại từ đầu
Nếu máy tính không thế áp dụng bất kỳ phương pháp nào trên, bạn chỉ còn cách là cài đặt lại Windows mà thôi. Phương pháp này tuy khá tẻ nhạt nhưng nó sẽ giúp bạn nhanh chóng kiểm soát lại Windows từ đầu.
<>
Và để đảm bảo hơn, bạn nên tạo một bản Ghost ngay sau khi đã cài đặt lại Windows để có thể nhanh chóng khôi phục lại khi cần thiết bằng Onekey Ghost.
theo nguồn: genk.vn
Cách upload ảnh chất lượng cao (2048px) lên Facebook
Có một phần mềm xử lý ảnh hoàn toàn miễn phí với hơn 600 hiệu ứng hình ảnh, khung ảnh, lại có khả năng upload được ảnh độ phân giải cao (2048px) lên Facebook mà không phải anh em nào cũng biết. Mình sẽ giới thiệu cùng anh em sơ lược qua các tính năng và cách upload ảnh độ phân giải cao từ điện thoại iOS, Android lên Facebook.
Các tính năng chính và nổi bật
- 20 công cụ chỉnh sửa ảnh và màu sắc. Đáng lưu ý là các công cụ trị mắt đỏ, công cụ sửa lỗi ảnh, chỉnh Vibrance, Auto fix (tự động sửa ảnh), chồng ảnh, ghép ảnh.
- 7 Bộ thư hiệu ứng, bộ lọc ảnh.
- 19 bộ thư viện chồng ảnh.
- 10 bộ thư viện tạo khung ảnh.
- 7 kiểu thêm chữ viết, phụ đề vào ảnh. Một số loại font chữ có hỗ trợ tiếng Việt Unicode.
- Và 14 bộ sticker hình ảnh vui vẻ dành cho các bạn trẻ thêm vào hình.
Cách sử dụng cũng giống hầu hết các trình xử lý ảnh thông thường khác là theo qui trình mở ảnh/chụp ảnh, chọn công cụ và chọt vào tính năng cần dùng sau đó điều chỉnh các thông số.
- 7 Bộ thư hiệu ứng, bộ lọc ảnh.
- 19 bộ thư viện chồng ảnh.
- 10 bộ thư viện tạo khung ảnh.
- 7 kiểu thêm chữ viết, phụ đề vào ảnh. Một số loại font chữ có hỗ trợ tiếng Việt Unicode.
- Và 14 bộ sticker hình ảnh vui vẻ dành cho các bạn trẻ thêm vào hình.
Cách sử dụng cũng giống hầu hết các trình xử lý ảnh thông thường khác là theo qui trình mở ảnh/chụp ảnh, chọn công cụ và chọt vào tính năng cần dùng sau đó điều chỉnh các thông số.
Cách chia sẻ ảnh chất lượng cao lên Facebook bằng Pixlr Express:
1. Mở ảnh cần chia sẻ.
2. Chỉnh sửa hoặc áp dụng các hiệu ứng theo ý bạn nếu cần thiết.
3. Chọn nút Save và Share, tiếp theo chọn độ phân giải Original để được chất lượng tốt nhất (bước chọn Original này chỉ có trên Android).
4. Sau đó chọn Facebook và gõ và mô tả của bạn. Lần đầu tiên bạn chọn Facebook ứng dụng sẽ yêu cầu bạn kết nối với tài khoản Facebook. Kết nối 1 lần và dùng cho các lần sau.
Vì các máy Android và điện thoại iPhone, nếu dùng chức năng chia sẻ ảnh lên Facebook thông thường thì hầu hết sẽ bị resize về chiều ngay 960px, độ phân giải này không cao, coi không ngon trên máy tính và máy tính bảng. Chỉ có iPad và một số điện thoại có thể chia sẻ lên với chiều ngang 2048px. Điểm đặc biệt của phần mềm Pixlr Express là kết nối trực tiếp với API của Facebook, không dùng chức năng chia sẻ có sẳn của OS nên bạn ấy có thể đẩy ảnh cao hơn theo ý mình. Đó là ý do chúng ta dùng Pixlr Express cho ảnh Facebook.
2. Chỉnh sửa hoặc áp dụng các hiệu ứng theo ý bạn nếu cần thiết.
3. Chọn nút Save và Share, tiếp theo chọn độ phân giải Original để được chất lượng tốt nhất (bước chọn Original này chỉ có trên Android).
4. Sau đó chọn Facebook và gõ và mô tả của bạn. Lần đầu tiên bạn chọn Facebook ứng dụng sẽ yêu cầu bạn kết nối với tài khoản Facebook. Kết nối 1 lần và dùng cho các lần sau.
Vì các máy Android và điện thoại iPhone, nếu dùng chức năng chia sẻ ảnh lên Facebook thông thường thì hầu hết sẽ bị resize về chiều ngay 960px, độ phân giải này không cao, coi không ngon trên máy tính và máy tính bảng. Chỉ có iPad và một số điện thoại có thể chia sẻ lên với chiều ngang 2048px. Điểm đặc biệt của phần mềm Pixlr Express là kết nối trực tiếp với API của Facebook, không dùng chức năng chia sẻ có sẳn của OS nên bạn ấy có thể đẩy ảnh cao hơn theo ý mình. Đó là ý do chúng ta dùng Pixlr Express cho ảnh Facebook.
Mình thử trên điện thoại Android và iOS. Tất cả ảnh chụp đều có thể đưa lên với chiều ngang 2048px.
Vài hình ảnh minh hoạ:
<> <> <> <> <> <>
theo nguồn: genk.vn
Tạo đĩa cứu hộ máy tính bằng Windows Defender Offline
Tuy không mạnh như các trình antivirus khác nhưng xét về độ tương thích và khả năng hoạt động tuyệt vời trên Windows thì không thể không đánh giá cao Windows Defender. Bên cạnh đó, Microsoft vừa trang bị thêm cho phần mềm này khả năng cứu hộ máy tính khi bị nhiễm mã độc bằng phiên bản Windows Defender Offline hoạt động trên USB/DVD.
<>
Nếu máy tính của bạn đang gặp vấn đề về mã độc hay virus thì có thể tham khảo hướng dẫn dưới đây để tạo cho mình một USB hay DVD cứu hộ chạy Windows Defender Offline để tiêu diệt chúng.
Chuẩn bị
Trước tiên bạn cần chuẩn bị một USB hay DVD có dung lượng trống tối thiểu khoảng 512MB để chứa bộ nguồn của Windows Defender Offline.
Hướng dẫn
Truy cập vào địa chỉ tải về của Windows Defender Offline tại đây, sau đó bạn hãy lựa chọn tải về phiên bản 32-bit hoặc 64-bit với phiên bản Windows mình đang dùng. Nếu bạn đang sử dụng Windows 8.1, hãy truy cập vào đây để tải bản BETA dành cho nó.
<>
Bạn sẽ tải về một tập tin “mồi” có dung lượng khoảng 1MB.
<>
Bây giờ bạn hãy nhấn đôi chuột vào tập tin vừa tải về để khởi động giao diện cài đặt của Windows Defender Offline và nhấn Next
<>
Kế đến, bạn hãy nhấn "I accept"
<>
Bước kế tiếp, bạn hãy lựa chọn thiết bị mà mình muốn cài đặt Windows Defender Offline vào. Microsoft cung cấp cho chúng ta 03 giải pháp, đó là cài đặt trực tiếp vào CD/DVD, hoặc vào USB (không thiết lập mật khẩu bảo vệ) và cuối cùng là xuất ra tập tin ISO để sử dụng tùy ý.
<>
Ở đây để tiện cho việc sử dụng, ta sẽ chọn lựa chọn cài vào USB. Và phần mềm sẽ tự động tiến hành format ổ đĩa, tải về các thành phần và cuối cùng là chuyển tất cả vào USB.
<>
Khi đã hoàn thành, chiếc USB của bạn sẽ có khả năng tự khởi động và bạn có thể dùng nó để tiến hành việc tiêu diệt mã độc hoặc virus trên máy tính bị nhiễm một cách dễ dàng
<>
...với giao diện thân thuộc của Windows Defender.
<>
Một điều bạn nên lưu ý là Windows Defender Offline chỉ sử dụng cơ sở dữ liệu ngay tại thời điểm mà bạn cài đặt nó trên thiết bị, vì thế tốt nhất là bạn chỉ nên sử dụng Windows Defender Offline một lần duy nhất.
theo nguồn: genk.vn
Hướng dẫn cài đặt Windows 10 Technical Preview và những điều cần chú ý
Đúng như lời hứa, phiên bản xem trước của HĐH Windows 10 đã được Microsoft tung ra, hiện đã cho phép người dùng tải về thử nghiệm. Tuy nhiên, trước khi quyết định cài đặt phiên bản này vào máy tính, bạn cần nên lưu ý một số vấn đề sau:
<>
- Sao lưu dữ liệu trước khi quyết định cài đặt
- Không thể sử dụng phân vùng phục hồi khi bạn đang ở Windows 10 Technical Preview
- Tốt nhất nên thử nghiệm trên máy ảo trước khi đi đến quyết định cài đặt trên máy thật.
Tiếp theo nên làm gì?
Như đã thông tin trước đó, Microsoft đã tung ra chương trình Windows Insider Program mang cơ hội trải nghiệm nền tảng mới này tới một số ít người dùng của hãng và hiện nay nó đã được nhân rộng để người dùng có thể tham gia và nhận được các bản cập nhật tính năng mới cho Windows 10 Technical Preview mà họ đang sử dụng.
<>
Và việc tiếp theo bạn cần làm là tham gia chương trình này tại đây
Chuẩn bị
- Một USB hoặc DVD có dung lượng tối thiểu 4GB
- Tập tin ISO của Windows 10 Technical Preview, tải tại đây
- Phân vùng ổ cứng trống tối thiểu 20GB hoặc cài đặt trên máy ảo như VirtualBox
Cài đặt Windows 10 Technical Preview
Trên phân vùng chính
<>
Sao chép tập tin ISO của Windows 10 Technical Preview vào USB bằng công cụ Windows 7 USB/DVD Download Tool hoặc ghi trực tiếp ra DVD. Kết nối USB/DVD vào máy tính và bắt đầu quá trình cài đặt theo các bước hướng dẫn trên màn hình.
Trên máy ảo
<>
- Sau khi cài đặt xong VirtualBox lên máy tính, hãy khởi động nó lên.
- Nhấn New để tạo máy ảo mới và chọn Windows 8.1.
- Giữ nguyên các thiết lập mặc định dành cho Windows 8.1 của VirtualBox.
- Sau khi máy ảo Windows 8.1 xuất hiện trên thanh danh sách, hãy nhấn phải chuột vào nó và chọn Settings.
- Vào mục Storage, chọn Controller: IDE và nhấn Add CD.
- Nhấn vào Choose Disk và điều hướng đến tập tin ISO của Windows 10 Technical Preview.
- Nhấn OK và nhấn tiếp Start để bắt đầu quá trình boot cài đặt.
Lưu ý: Hãy nhớ đây chỉ là phiên bản thử nghiệm nên có thể phát sinh lỗi trong quá trình làm việc, do đó bạn nên cài đặt và sử dụng trên máy ảo là tốt nhất. Tuy nhiên, nếu muốn thử cảm giác làm việc hết công suất thì cài đặt trên máy thật vẫn hay hơn phải không?
Dưới đây là hướng dẫn chi tiết hơn khi cài đặt Windows 10:
Để có được cảm giác dùng thử trọn vẹn phiên bản thử nghiệm của Windows 10 Technical Preview, bạn nên cài đặt nó vào phân vùng chính. Tuy nhiên, nếu bạn là một người mới sử dụng máy tính thì bài viết này sẽ hướng dẫn bạn chi tiết cách cài đặt Windows 10 Technical Preview cũng như Windows 10 vào máy tính.
<>
Mời bạn đọc tham khảo.
Đầu tiên, bạn cần tham gia chương trình Windows Insider program của Microsoft tại đây và tiến hành tải tập tin ISO cài đặt của Windows 10 Technical Preview. Tiếp theo bạn hãy ghi tập tin ISO ra DVD hoặc USB.
Sau đó cho DVD hoặc USB vào máy tính và nhấn Next ở màn hình thiết lập đầu tiên.
<>
Nhấn tiếp Install
<>
Ở màn hình tiếp theo, bạn sẽ được cung cấp 2 tùy chọn cài đặt. Một là nâng cấp từ phiên bản Windows đang dùng và hai là cài mới. Tốt nhất bạn nên chọn cài mới tương ứng Custom.
<>
Tiếp theo, bạn hãy lựa chọn phân vùng để cài đặt.
<>
Quá trình cài đặt sẽ bắt đầu.
<>
Sau khi hoàn thành cài đặt, máy tính sẽ khởi động lại và bạn sẽ được đưa vào quy trình thiết lập cá nhân. Hãy chọn Express settings nếu bạn chưa có kinh nghiệm cài đặt phiên bản Windows 8 trước đó.
Bây giờ Windows sẽ yêu cầu bạn đăng nhập vào tài khoản Microsoft. Nếu chưa có, hãy nhấn vào Don’t have an account? để tạo.
<>
Nếu tài khoản của bạn đã được sử dụng trên một máy tính Windows 8 khác, Windows sẽ hỏi bạn có đồng bộ các cài đặt và ứng dụng lên máy tính Windows 10 Technical Preview này không, bạn nên chọn lựa chọn Set this up a now PC để cài đặt mới.
<>
Tiếp theo, nếu bạn không sử dụng OneDrive, hãy nhấn Turn Off, còn nếu có hãy nhấn Next
Và khi màn hình nhiều màu sắc xuất hiện, hãy thư giãn trong ít phút nhé.
Và đây là kết quả:
<>
Chúc bạn có một trải nghiệm tuyệt vời và thú vị cùng Windows 10 Technical Preview nhé.
theo nguồn: genk.vn
Tìm hiểu về Windows Mobility Center trong Windows
Windows 7 mang đến cho người dùng nhiều tính năng mới và mang tính đột phá. Một trong số chúng là việc gom các tùy chọn cấu hình quan trọng nhất khi người dùng cài đặt Windows 7 vào máy tính xách tay (laptop) vào chung trong một trung tâm quản lí, và đó là Windows Mobility Center.
Lúc đầu Windows Mobility Center được Microsoft tích hợp trên Windows Vista và đến Windows 7 và 8 thì tính năng này được nâng cấp và cải tiến. Và bây giờ bạn có thể dễ dàng điều hướng và tùy chỉnh những chức năng phần cứng cho latop như cài đặt hiển thị, âm lượng, tình trạng pin và nguồn, kết nối không dây và một số tùy chỉnh khác.
Làm thế nào để khởi chạy Windows Mobility Center?
Mặc định Windows Mobility Center sẽ bị ẩn và để khởi chạy tính năng này, bạn có thể sử dụng cách đơn giản là truy cập vào Windows Control Panel > Windows Mobility Center.
Nếu sử dụng Windows 8, bạn có thể khởi chạy Windows Mobility Center bằng cách nhấn tổ hợp phím Win+X để gọi menu lệnh và chọn Mobility Center.
Windows Mobility Center có những tùy chọn tùy chỉnh nào?
Tùy theo nhà sản xuất laptop mà Windows Mobility Center có thể hiển thị những tùy chọn tùy chỉnh của riêng hãng hoặc theo mặc định của Windows. Ví dụ, Toshiba thêm một số bảng cho Lock Computer và tiện ích hỗ trợ Toshiba Assist. Các nhà cung cấp khác lại đổi tên một số bảng này, như Dell sử dụng tên Display Settings thay cho bảng Brightness.
Nhìn chung thì Windows Mobility Center có những tùy chọn tùy chỉnh cơ bản sau đây
- Brightness: Hiệu chỉnh độ sáng của màn hình laptop.
- Volume: Hiệu chỉnh độ lớn âm thanh.
- Battery Status: hiển thị trạng thái sạc hiện thời của laptop đồng thời cho phép thay đổi kế hoạch điện năng đã lựa chọn.
- Wireless Network: Hiển thị trang thái Wifi hiện thời, và cho phép bật hoặc tắt adapter Wifi của laptop.
- External Display: Cho phép chúng ta kết nối laptop tới một màn hình ngoài.
- Sync Center: Cho phép chúng ta kết nối laptop tới các thiết bị khác, như bộ nhớ Flash, và đồng bộ các file giữa hai thiết bị này.
- Presentation Settings: Cho phép chúng ta bật các cài đặt trình diễn đặc biệt cho laptop.
Khi người dùng nhấn vào biểu tượng icon của các tùy chỉnh, cửa sổ cài đặt của các tùy chỉnh sẽ xuất hiện.
<> Làm thế nào để khởi chạy Windows Mobility Center trên máy tính bàn?
Mặc định thì Windows Mobility Center chỉ được thêm vào khi người dùng cài đặt Windows vào laptop hay thiết bị di động. Về phía máy tính để bàn thì họ chỉ nhận được một thông báo có nội dung là tính năng chỉ hỗ trợ máy tính xách tay. Vì thế nếu bạn muốn sử dụng tính năng này trên máy bàn thì bạn có thể sử dụng phương pháp hack registry do diễn đàn SevenForums cung cấp bằng cách tải về tập tin REG này và khởi chạy nó là xong.
<> Hi vọng bài viết sẽ có ích cho bạn.
theo nguồn: genk.vn
Làm thế nào để sao lưu và phục hồi dữ liệu trên Windows Phone 8.1?
Khi nói đến việc phục hồi ứng dụng, tin nhắn và các cài đặt trên điện thoại thì không ai có thể phủ nhận tính thuận tiện mà Microsoft mang lại trên Windows Phone.
Thay vì phải “lăn tăn” làm đủ mọi thứ để có thể khôi phục đầy đủ mọi thứ thì Microsoft làm cho công việc này đơn giản hơn với tính năng sao lưu những dữ liệu cần thiết mà hầu hết người dùng đều quan tâm như đó là hình ảnh, ứng dụng, tin nhắn và nhiều thứ khác.
Cùng tìm hiểu nhé.
Sao lưu
Bên cạnh việc bắt đầu sử dụng Windows Phone 8.1, người dùng cũng nên chú ý đến những tính năng sao lưu mới mà Microsoft nâng cấp hoàn toàn so với trên Windows Phone 8 như:
- App Backup: Sao lưu ứng dụng
- Phone Settings: Sao lưu cài đặt
- Text Messages: Sao lưu tin nhắn
Tất cả đều được đồng bộ với dịch vụ đám mây OneDrive giúp người dùng có thể dễ dàng khôi phục lại khi cần.
Làm thế nào để cấu hình sao lưu?
Bạn có thể tìm thấy tính năng sao lưu này tại giao diện cài đặt (Settings) của thiết bị, cụ thể là Settings > Backup. Tại đây bạn hãy tiến hành nhấn sang ON để bật sao lưu hoặc OFF để tắt sao lưu ở mỗi tùy chọn mà mình cần, sau đó nhấn Backup Now để bắt đầu quá trình sao lưu.
Tùy chọn Manage Backups sẽ hiển thị danh sách các lần sao lưu trước đó của thiết bị, bạn có thể xóa hoặc lựa chọn thời điểm sao lưu mà mình cần.
Lưu ý là bạn nên chọn sao lưu khi có kết nối WiFi để nâng cao tốc độ của việc tải lên hoặc xuống dữ liệu, mặc khác cũng giúp tiết kiệm chi phí.
Dữ liệu sao lưu sẽ nằm ở đâu?
<>
Dĩ nhiên là ở OneDrive rồi. Bạn có thể xem dung lượng sao lưu mà mình đã sử dụng bằng cách truy cập vào Settings > Backup > Apps + Settings > Manage Backups. Bạn sẽ thấy bên dưới là thông tin về lưu lượng sao lưu mà mình đã sử dụng ở OneDrive. Ví dụ ở đây của tôi là “Using 1.11 MB / 28GB from One Drive.”
Khôi phục
<>
Sau khi tiến hành reset lại thiết bị, bạn hãy sử dụng tài khoản Microsoft mà mình đã sao lưu dữ liệu để đăng nhập và sử dụng trên thiết bị. Sau đó bạn nên sử dụng kết nối WiFi để đẩy nhanh quá trình khôi phục lại dữ liệu trên thiết bị Windows Phone 8.1, vì Windows Phone 8.1 sẽ tải sao lưu từ OneDrive về.
Các ứng dụng đã cài đặt trên thẻ nhớ SD sẽ ra sao khi Restore thiết bị?
<>
Sau khi reset lại thiết bị, bạn sẽ không thể sử dụng lại các ứng dụng đã cài đặt trên thẻ nhớ SD, vì thế bạn phải tiến hành cài đặt lại từ đầu.
theo nguồn: genk.vn
Đổi tên hàng loạt tập tin trên Windows mà không dùng phần mềm
Bạn đang sở hữu khá nhiều các tập tin nhưng tên gọi của chúng thì rất hỗn độn, và nếu nằm lòng sẳn nội dung từng tập tin thì bạn có thể đổi tên chúng theo thứ tự để dễ quản lí. Nhưng với số lượng nhiều thì làm sao? Sau đây là vài gợi ý giúp bạn nhanh chóng đổi tên cùng lúc hàng loạt tập tin cùng lúc mà không cần đến sự trợ giúp của phần mềm.
Đổi tên ngay trên chính ứng dụng quản lí dữ liệu Windows Explorer hay File Explorer
Cách này thường được sử dụng nhiều nhất và cũng đơn giản nhất đối với người dùng không chuyên. Người dùng có thể tiến hành bằng cách:
- Bôi đen tất cả tập tin cùng lúc.
- Nhấn phải chuột và chọn Rename hoặc nhấn phím F2.
- Điền tên cần đổi và nhấn ENTER.
Tuy khá đơn giản nhưng đây chỉ là cách làm cơ bản và không linh hoạt trong việc thay đổi định dạng tập tin hoặc hạn chế việc thêm số thứ tự vào cuối tên tập tin.
Sử dụng Command Prompt
Nếu muốn tận dung các chức năng cao cấp hơn của Windows trong việc đổi tên hàng loạt tập tin, chúng ta sẽ phải dùng đến ứng dụng Windows Powershell cuối bài. Sau đây là cách thực hiện bằng ứng dụng dòng lệnh Command Prompt.
Truy cập vào thư mục chứa các tập tin cần đổi tên hàng loạt. Khởi động Windows Powershell bằng cách truy cập vào File > Open command prompt > Open command prompt trong File Explorer
<>
Ở đây chúng ta sẽ có các trường hơp sử dụng sau.
- Nếu chỉ đơn thuần là đổi tên, bạn hãy nhập dòng lệnh theo cú pháp sau:
ren file*. name*.
<>
Trong đó “file” là tên hiện tại của tập tin và “name” là tên cần đổi sang.
- Nếu muốn đổi định dạng của tập tin, bạn hãy nhập dòng lệnh theo cú pháp sau:
ren *. *.txt.
<>
Trong đó “.” là định dạng hiện tại của tập tin (định dạng ví dụ trong bài viết) và “.txt” là định dạng muốn đổi sang (định dạng ví dụ trong bài viết)
Sử dụng Windows Powershell
Như đã nói ở trên, Windows Powershell mang đến cho người dùng những tính năng tiên tiến khá hấp dẫn và dễ sử dụng. Chúng ta sẽ sử dụng nó bằng cách sau đây.
- Khởi động Windows Powershell bằng cách nhập từ khóa “PowerShell” vào khung Search rồi nhấn Enter để mở Powershell.
- Trong giao diện Windows Powershell, bạn hãy nhập lệnh điều hướng đến vị trí đang chứa các tập tin cần đổi bằng cách sử dụng lệnh CD.
Ví dụ, thư mục cần đổi tên tại ổ D:MTE. Trong thư mục này, bạn sử dụng lệnh:
dir | %{$x=0} {Rename-Item $_ -NewName “TestName$x.”; $x++ }
<>
Ở câu lệnh trên, bạn cần thay đổi giá trị “TestName” bằng tên tập tin muốn đổi sang. Nếu muốn thay đổi cả phần mở rộng của tất cả các tập tin trong một thư mục, sử dụng lệnh:
Get-ChildItem *. | Rename-Item -NewName { $_.Name -replace ‘.’,’.txt’ }
<>
Và kết quả:
<>
Chúc bạn thành công.
theo nguồn: genk.vn
Hướng dẫn cài đặt Android 4.4 KitKat lên máy tính
Khác với các bài viết trước, chúng ta chỉ có thể giả lập hệ điều hành Android chứ không hoàn toàn cài đặt nó và sử dụng một cách “triệt để” và thoải mái. Bài viết này chúng ta sẽ sử dụng phiên bản Android được tạo bởi Android-x86, một dự án không chính thức về việc phát triển các bộ cài đặt Android lên máy tính sử dụng cấu trúc phần cứng Intel x86.
Phiên bản Android mới phát hành Android-x86 là KitKat, và nó khá dễ dàng để cài đặt nếu bạn thực hiện theo các bước sau đây.
Xin vui lòng sao lưu dữ liệu để tránh trường hợp xấu xảy ra trong quá trình thực hiện.
Yêu cầu
- Tập tin ISO của Android-x86, tải về tại đây
- Một USB có dung lượng tối thiểu 04GB
- Một không gian ổ đĩa trống dùng để chứa hệ điều hành sau khi cài đặt, tùy phiên bản mà bạn chuẩn bị không gian trống tối thiểu cho phù hợp, như Froyo – ICS, ổ cứng trống từ 2GB, Jelly Bean 4.2 và 4.3, ổ cứng trống từ 8GB và KitKat 4.4.2, ổ cứng trống từ 10GB.
- Phần mềm UNetbootin, dùng để tạo khá năng boot cho USB, tải về tại đây
Thực hiện
Khởi động UNetbootin lên, đánh dấu vào mục Diskimage và điều hướng đến tập tin ISO vừa tải về của Android-x86.
<> Nhấn OK để UNetbootin bắt đầu xả nén tập tin ISO vào USB và thiết lập khả năng tự khởi động cho USB.
<> Sau khi hoàn thành, khởi động lại máy tính và thiết lập ưu tiên khởi động từ USB. Sau khi boot vào USB, bạn hãy nhấn vào lựa chọn Install Android x86 to hard disk.
<> Tiếp theo bạn tiến hành chọn phân vùng để cài đặt Android-x86. Nếu bạn muốn cài đặt nó lên một phân vùng mới, hãy format nó ngay tại lúc này. Một vài trường hợp bạn sẽ được hỏi về việc cấp phép để cài đặt GRUB Bootloader, hãy đồng ý.
<> Sau khi cài đặt xong, hãy nhấn vào lựa chọn Run Android-x86 ngay cho “nóng” nhé.
<> Thế là xong, chúc bạn thành công.
theo nguồn: genk.vn
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)

